Đăng ký đất đai đến cơ quan nào? Cơ quan nào đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức?

Luật Đất Đai



Cơ quan và tổ chức nào thực hiện đăng ký đất đai và hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai?

Những cơ quan quản lý đất đai được quy định tại Điều 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai như sau:
1. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương bao gồm:
a) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường; Do ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập nên.
b) Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường. Do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đất đai tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí công chức địa chính xã, phường, thị trấn bảo đảm thực hiện nhiệm vụ.

Theo Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai hướng dẫn về chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai như sau:

“1. Văn phòng đăng ký đất đai:

a) Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.

b) Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Các đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh VPĐKĐ là Hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam”.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai
1. Nhiệm vụ thường xuyên
a. Thực hiện việc đăng ký đất đai được Nhà nước giao quản lý, đăng ký cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b. Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;
c. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d. Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh.
e. Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật. Chuyển thông tin địa chính phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính.
f. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính
g. Kiểm tra ký duyệt bản trích đo địa chính thửa đất, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ lập hồ sơ đăng ký cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trích lục bản đồ địa chính.
h. Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
i. Thực hiện việc thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động, đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai; trích đo địa chính thửa đất, khu đất phục vụ đăng ký đất đai, cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện cung cấp dịch vụ
a. Tư vấn lập hồ sơ đăng ký cấp lần đầu, đăng ký biến động (chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất), cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b. Đo đạc bản đồ địa chính; trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính phục vụ Đăng ký đất đai, cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nguồn: https://chungcumyphuoc.com

Xem thêm bài viết khác: https://chungcumyphuoc.com/luat-dat-dai

2 thoughts on “Đăng ký đất đai đến cơ quan nào? Cơ quan nào đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức?

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *